Trầm cảm là một trong nhiều biểu hiện của suy nhược thần kinh, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể gây ra những hậu quả khôn lường, mà nguy hiểm nhất là hành vi tự sát...Thuốc điều trị trầm cảm amitriptyline là loại thuốc phổ biến để sử dụng cho bệnh nhân trầm cảm. Vậy cụ thể amitriptylin có tác dụng như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn có câu trả lời chính xác cho những thắc mắc này!

Amitriptyline là thuốc gì? Tác dụng của amitriptyline là gì?

Amitriptyline thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm 3 vòng thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý và tâm thần như trầm cảm, rối loạn lo âu,…Thuốc điều trị trầm cảm amitriptyline có tác dụng giúp cải thiện tâm trạng, tạo cảm xúc vui vẻ, giảm lo lắng, căng thẳng, tăng cường năng lượng của cơ thể và giúp ngủ ngon hơn. được dùng để điều trị các vấn đề về tâm thần/tâm trạng như bệnh trầm cảm. Cơ chế hoạt động của thuốc hoạt động bằng cách giúp cân bằng các chất hóa học tự nhiên ở não bộ, cụ thể là chất dẫn truyền thần kinh như serotonin.

Tác dụng phụ của thuốc điều trị trầm cảm amitriptyline là gì?

Thuốc cũng có thể được dùng để điều trị chứng đau dây thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại biên, đau dây thần kinh sau zona, rối loạn ăn uống, các bệnh lý về tâm thần khác, ngăn ngừa bệnh đau nửa đầu.

Lưu ý là thuốc chỉ được dùng khi có sự chỉ định của các bác sĩ có chuyên môn sau khi đã thăm khám trực tiếp bởi thuốc có rất nhiều tác dụng phụ nên không được tự ý sử dụng khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị.

Tác dụng phụ của thuốc điều trị trầm cảm amitriptyline là gì?

Amitriptyline được coi là lựa chọn đầu tay của các bác sĩ để cải thiện các triệu chứng trầm cảm, tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích mà loại thuốc này đem lại, cũng kèm theo rất nhiều những tác dụng không mong muốn ảnh hưởng đến hoạt động của các cơ quan khác trong cơ thể. Dưới đây là một số tác dụng phụ của loại thuốc này mà người bệnh cần lưu ý khi sử dụng như sau:

- Toàn thân: Mệt mỏi, choáng váng,  đau đầu, ra nhiều mồ hôi, tăng cân,…

- Thần kinh: Mất định hướng, dị cảm, run

- Tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiểu tiện khó khăn

- Mắt: Thị lực kém, tăng nhãn áp

- Tuần hoàn: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp thế đứng và có nguy cơ co giật

- Ngoài ra còn có thể có triệu chứng phù, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, to vú đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, ỉa chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai, rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng, ảo giác, hoang tưởng,…

Khi xuất hiện các tác dụng phụ nêu trên người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn và có hướng xử trí thích hợp, kịp thời.