Trầm cảm là căn bệnh phổ biến trong xã hội hiện đại, bệnh có diễn biến phức tạp, khó lường và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời. Vậy chữa bệnh trầm cảm như thế nào là tốt nhất? Bài viết dưới đây sẽ trả lời một cách chi tiết về phương pháp điều trị trầm cảm.

 Chẩn đoán trầm cảm và mức độ dựa vào đâu?

Để xác định một người có mắc bệnh trầm cảm hay không và mức độ nhẹ, vừa phải hay nặng cần phải căn cứ vào các triệu chứng sau:

- 3 triệu chứng đặc trưng: Khí sắc trầm, mất mọi quan tâm và hứng thú, mệt mỏi và giảm hoạt động.

- 7 triệu chứng phổ biến: Giảm tập trung và sự chú ý, giảm lòng tự trọng và lòng tin, luôn có cảm giác tội lỗi và không xứng đáng, luôn nhìn mọi việc một cách bi quan và ảm đạm, có ý tưởng và hành vi hủy hoại bản thân hoặc tự sát, rối loạn giấc ngủ, rối loạn ăn uống.

Các mức độ trầm cảm được phân loại như sau:

- Trầm cảm nhẹ: Có ít nhất 2 triệu chứng đặc trưng và 2 triệu chứng phổ biến. Không có triệu chứng nào ở mức độ nặng và thời gian tối thiểu của các triệu chứng ít nhất là 2 tuần. Người mắc trầm cảm ở mức độ nhẹ thường gặp khó khăn trong công việc hàng ngày, các hoạt động xã hội.

- Trầm cảm vừa: Có ít nhất 2 triệu chứng đặc trưng và ít nhất 3 triệu chứng phổ biến. Các triệu chứng biểu hiện rõ rệt, thời gian tối thiểu của các triệu chứng phải là 2 tuần, nhưng không nhất thiết phải có rất nhiều triệu chứng khác nhau. Người bệnh gặp khó khăn trong các hoạt động xã hội, công việc và các mối quan hệ gia đình.

- Trầm cảm nặng: Có cả 3 triệu chứng đặc trưng của trầm cảm và có ít nhất 4 triệu chứng phổ biến khác. Một số triệu chứng có biểu hiện đặc biệt nặng. Thời gian kéo dài của các triệu chứng ít nhất là 2 tuần. Người bệnh khó có thể tiếp tục được công việc xã hội, nghề nghiệp, công việc gia đình. Trong trầm cảm nặng được chia thành 2 loại:

+ Trầm cảm nặng không có triệu chứng loạn thần: Tức là không có các triệu chứng hoang tưởng, ảo giác, sững sờ.

+ Trầm cảm nặng có triệu chứng loạn thần: Có triệu chứng hoang tưởng, ảo giác hoặc sững sờ.

Nguyên tắc điều trị trầm cảm là gì?

Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời là yếu tố quyết định giúp giải quyết bệnh. Chữa bệnh trầm cảm như thế nào là tốt nhất khi đã phát hiện được bệnh là điều mà mọi người bệnh đều quan tâm. Những việc cần làm:

- Phát hiện sớm, chính xác các trạng thái khác nhau của trầm cảm (kể cả trầm cảm nhẹ, trầm cảm che đậy).

- Xác định được mức độ trầm cảm.

- Xác định nguyên nhân trầm cảm: Trầm cảm nội sinh, trầm cảm phản ứng hay trầm cảm thực tổn.

- Xác định rõ trầm cảm có kèm theo hoang tưởng, ảo giác, căng trương lực,… hay không?

- Nếu có biểu hiện hưng cảm cần phải giảm hoặc ngừng thuốc.

- Lựa đúng nhóm thuốc, loại thuốc, liều lượng thích hợp với từng trạng thái bệnh, từng người bệnh.

- Kết hợp thuốc chống trầm cảm, chống loạn thần, thuốc điều hòa khí sắc tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân.

- Sốc điện (ECT) kết hợp với thuốc trầm cảm trong các trường hợp trầm cảm nặng có ý tưởng hành vi tự sát hoặc trong những trường hợp kháng thuốc.

- Tránh sử dụng IMAO vì IMAO không sử dụng kết hợp với các thuốc hưng thần khác và thường gây biến chứng nguy hiểm khi phối hợp thuốc này không đúng.

- Nên kết hợp thuốc chống trầm cảm, liệu pháp hành vi, liệu pháp nhận thức để có hiệu quả tốt nhất.

- Kiên trì điều trị duy trì ít nhất 6 tháng để ngăn chặn tái phát, 2 năm với lần tái phát thứ hai và > 5 năm với tái phát lần thứ 3.

Chữa bệnh trầm cảm như thế nào?

Chữa bệnh trầm cảm như thế nào là tốt nhất là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm, bởi vậy để giúp người bệnh hiểu được phương pháp điều trị trầm cảm hiệu quả chúng tôi sẽ cung cấp với bạn những thông tin cần thiết về các loại thuốc điều trị trầm cảm hiện nay.

* Thuốc điều trị trầm cảm

1. Thuốc chống trầm cảm

- Thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Đây là thuốc hay được sử dụng nhất trong phác đồ điều trị trầm cảm. Thuốc chống trầm cảm 3 vòng có tác dụng tốt trong các trường hợp mất ngủ, chán ăn, mệt mỏi, đau đầu, đau bụng, đau khớp,… do trầm cảm. Hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng sẽ xuất hiện sau 2 – 4 tuần sử dụng không đổi thuốc, vì vậy, người bệnh cần kiên trì và hợp tác với bác sĩ để có hiệu quả điều trị tốt nhất. Tuy nhiên, loại thuốc này cũng có nhiều tác dụng phụ như khô miệng, táo bón, giảm huyết áp, gây độc cho cơ tim, dị ứng, giảm khả năng nhận thức, giảm ham muốn thể trọng, tăng cân,… Các hoạt chất thường được sử dụng như amitriptylin, clomipramin,...

- Thuốc chống trầm cảm đa vòng: Đây cũng là nhóm thuốc thường được sử dụng bởi có hiệu quả điều trị tương đương thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Tuy nhiên, nhóm thuốc này thường ít tác dụng phụ hơn và được dung nạp tốt hơn là thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Một số hoạt chất thường được dùng đó là mirtazapin, venlafaxin,…

- Thuốc chống trầm cảm ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Là thuốc chống trầm cảm mới có tác động chọn lọc trên hệ serotonin. Thuốc gần như không có tác dụng trên các hệ dẫn truyền thần kinh khác, dung nạp tốt và có ít tác dụng phụ. Một số loại thuốc thường dùng đó là fluoxetin, fluvoxamin, sertralin, paroxetin, cytalopram,…

2. Thuốc chống loạn thần

Với các trường hợp trầm cảm kèm theo các triệu chứng hoang tưởng, ảo giác, kích động,… thì cần phối hợp với các loại thuốc loạn thần, liều dùng tùy thuộc vào mức độ và tình trạng bệnh của mỗi người mà bác sĩ sẽ có chỉ định phù hợp. Loại thuốc này thường đi kèm nhiều tác dụng phụ nguy hiểm như mất khả năng vận động, lú lẫn, sốt cao, suy tim mạch,... Vì vậy, việc sử dụng loại thuốc này cần sự theo dõi sát sao của bác sĩ điều trị. Một số hoạt chất thường dùng risperidone, sertindol, sulpiride, clozapine, olanzapin,…

3. Thuốc điều hòa khí sắc thường dùng như lithium, carbamazepine và valpromide thường được phối hợp sử dụng trong các trường hợp mắc rối loạn lưỡng cực.

4. Thuốc chống lo âu thường dùng như benzodiazepin, busiprone thường được sử dụng ở những người có các cơn rối loạn hoảng sợ, lo lắng quá mức liên quan đến ám ảnh. Tác dụng phụ có thể gặp phải khi sử dụng nhóm thuốc này đó là buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, với các thuốc nhóm benzodiazepin có thể gây nghiện thuốc.

5. Thuốc tăng cường tuần hoàn não & bồi bổ thần kinh như cinnarizin, piracetam, cerebrolysin, các vitamin nhóm B, C và sắt thường được dùng để giúp bồi bổ hệ thần kinh và tăng cường tuần hoàn não

* Tâm lý trị liệu

Phương pháp này bao gồm các liệu pháp nhận thức, hành vi và liệu pháp gia đình được sử dụng trong các trường hợp trầm cảm nhẹ và vừa kết hợp với thuốc chống trầm cảm để có hiệu quả tốt nhất.

* Nhập viện

Khi người bệnh có hành vi tự sát, bỏ ăn, kích động và một số biểu hiện bất thường nặng nề khác thì cần phải đưa người bệnh đến bệnh viện sớm để được bác sĩ điều trị kịp thời.

* Điều trị củng cố

Điều trị củng cố nhằm ngăn chặn trầm cảm tái phát và phục hồi chức năng cho bệnh nhân. Lưu ý không tự ý dừng thuốc điều trị củng cố khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ bởi bệnh có thể tái phát và việc điều trị sẽ khó khăn hơn.